Mô tả
Thành phần: Arginin hydroclorid 500mg
Quy cách: Hộp 12 vỉ x 5 Viên
Công dụng:
Thuốc Toganin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Suy giảm chức năng gan, rối loạn chức năng gan do các chất độc (rượu, thuốc lá, hóa chất, các thuốc độc khác với han…)
- Dự phòng xơ gan và các tổn thương gan do rượu. Tình trạng tiền xơ gan.
- Hỗ trợ điều trị viên gan cấp và mạn tính bao gồm cả viêm gan virus B, gan nhiễm mỡ.
- Tình trạng chán ăn, mệt mỏi có nghi ngờ nguồn gốc do gan.
- Tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do suy giảm chu kỳ urê.
Dược lực học:
Arginin, như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagon và insulin.
Arginin là một acid amin chủ yếu trong chu trình ure ở bệnh nhân bị thiếu hụt enzym N-acetylglutamate synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), omithin transcarbamylase (OTC), argininosuceinat synthase (ASS), hoặc argininosuccinat lyase (ASL).
Dùng arginin hydroclorid ở bệnh nhân có các rối loạn này làm hồi phục nồng độ arginin huyết, giúp ngăn chặn sự dị hóa protein. Truyền tĩnh mạch một lượng lớn cho bệnh nhân bị thiếu hụt ASS hoặc ASL có tác dụng đẩy mạnh sự hợp nhất amoniac vào citrullin và areininosuceinat. Các sản phẩm trung gian này của chu trình urê ít độc và dễ bài tiết trong nước tiểu hơn amoniac và cung cấp một chuỗi các phản ứng hóa sinh để thải trừ chất thải nitơ.
Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân hủy glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginin kích thích giải phóng glucagon.
Nồng độ gastrin trong huyết thanh được nâng cao bởi arginin. Thuốc ức chế cạnh tranh sự hấp thu lại của ống thận và vì thế làm tăng sự bài tiết protein trong nước tiểu gồm albumin, chuỗi nhẹ immunoglobulin và beta2 microglobulin.
Dược động học:
Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%.
Sau khi truyền tĩnh mạch, nồng độ đỉnh của arginin đạt được ở 20 – 30 phút sau khi bắt đầu truyền.
Arginin hydroclorid được kết hợp với nhiều quá trình phản ứng sinh hóa. Thuốc chuyển hóa mạnh ở gan, tạo thành ornithine ure qua sự thủy phân nhóm guanidin dưới sự xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở ống thận và được hấp thu lại gần như hoàn toàn ở ống thận.
Nửa đời thải trừ: 1,2 – 2 giờ.
Cách dùng: Dùng đường uống.
- Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày
- Uống sau bữa ăn.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
- Suy thận nặng
- Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu
- Người bệnh có rối loạn chu trình uree do thiếu hụt arginase
Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh. Nếu tình thế kéo dài, nên xác định lại sự thiếu hụt và hiệu chỉnh đúng bởi liều được tính toán của tác nhân kiềm hóa.
- Có báo cáo quá liều xảy ra ở trẻ em. Quá liều thuốc này ở trẻ em có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa tiểu quản thận, phù não hoặc có thể chết. Một số thuốc khách histamine thích hợp nên có sẵn để dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra
Bảo quản:
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.